CỤM TỪ VÀ MỆNH ĐỀ (P2)

Làm thế nào để diễn tả kết quả hoặc sự nhượng bộ của một hành động cụ thể nào đó? Hôm nay chúng ta sẽ học cách diễn tả chúng bằng cụm từ và mệnh đề nhé!

Cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả

Cụm từ:

Các cụm từ chỉ kết quả thường được sử dụng bao gồm too và enough. Trong đó, too có nghĩa là “quá… để làm gì” (không thể làm), còn enough mang nghĩa “đủ… để làm gì”. chúng có cấu trúc như sau:

Too:

 too + Adj/ Adv + (for sb) + to V

Ex:

Linda is too short to play basketball.

The test was too difficult for me to do it.

Lưu ý: too much và too manythường được dùng trước danh từ, mang nghĩa quá nhiều.

Ex:

She spent too much time playing video games.

There are too many trees in my grandmother’s garden.

Enough:

Adj/ Adv + enough + (for sb) + to V

enough + N + to V

Ex:

Mrs. White is old enough to retire.

Helen has enough money to buy a house.

Mệnh đề:

Bên cạnh các cụm từ, các mệnh đề cũng được sử dụng để biểu thị kết quả, thông dụng nhất là so… that và such… thatChúng đều mang nghĩa là “quá… đến mức mà…” song cách sử dụng lại không giống nhau.

So… that:

S1 + “to be”/ V + so + Adj/ Adv + that + S2 + V

Ex:

It is raining so heavily that we can’t go for a picnic.

Tom stayed up so late last night that he is still sleeping now.

Lưu ý: Nếu các tính từ là much, many, little,… thì theo sau có thể là danh từ

Such… that:

S1 + “to be”/ V + such + (a/ an) + Adj + N + that + S2 + V

Ex:

It was such a difficult exam that students weren’t able to do it.

She has such adorable cats that she can spend all day indoor.

Cụm từ và mệnh đề chỉ sự nhượng bộ

Cụm từ:

Trong tiếng Anh, những cụm từ thường được sử dụng để biểu đạt sự nhượng bộ là in spite of và despite, chúng có nghĩa là “mặc dù, cho dù”, theo sau là danh từ, cụm danh từ hoặc danh động từ, đôi khi là đại từ quan hệ.

S + V, in spite of/ despite + N/ pronoun/ gerund

In spite of/ Despite + N/ pronoun/ gerund, S + V

Ex:

I couldn’t sleep despite being tired.

In spite of what I said yesterday, I still love you.

Mệnh đề:

Các mệnh đề diễn tả sự nhượng bộ bao gồm though, although và even though, những mệnh đề này mang nghĩa tương đương với in spte of và despite, chỉ cách sử dụng là khác nhau.

S1 + V1 + though/ although/ even though + S2 + V2

Though/ Although/ Even though + S1 + V1, S2 + V2

Ex:

I went to school although it was raining.

Even though the weather was bad, we had a picnic.

Lưu ý: Trong đa số các trường hợp được sử dụng, even though có nghĩa nhấn mạnh hơn although, còn though lại thường được sử dụng trong văn nói.

 

Để củng cố kiến thức, chúng ta cùng làm một số bài tập nhé!

0 votes, 0 avg
27

Cụm từ và mệnh đề (P2)

Điền các thông tin sau để bắt đầu làm bài

1 / 25

_______ they are brothers, they do not look alike.

2 / 25

The children slept well despite _______.

3 / 25

In spite _______, the baseball game was not cancelled.

4 / 25

_______ some German and British management styles are similar, there are many differences between them.

5 / 25

_______ some German and British management styles are similar, there are many differences between them.

6 / 25

In spite of ____________, he was determined to finish his work.

7 / 25

________, he has continued to work on his thesis.

8 / 25

Ann: Have you decided to get the job?

Terry: Yes, I’ve just decided. I’ll accept that job_________ it is not suitable with my major. It is not an interesting job, ________ the salary is very good.

9 / 25

Mary usually goes to parties. She likes meeting people and crowded places ________she is rather shy.

10 / 25

It looks like they are going to succeed_________ their present difficulties.

11 / 25

Bruce was not praised_________ he was a hard worker.

12 / 25

__________ what Megan prepared for the job interview, she didn’t pass it.

13 / 25

________ the internet is very popular, many older people do not know how to use it.

14 / 25

________ having the best qualifications among all the applicants, Justin was not offered the job.

15 / 25

If I have _____, I`ll travel south to New Orleans.

16 / 25

It was _____ a difficult question that they couldn`t explain.

17 / 25

Most of the pupils are _____ to pass the examination.

18 / 25

John’s eyes were _____ bad that he couldn’t read the number plate of the car in front.

19 / 25

He was _____ he could not continue to work.

20 / 25

Is there _____ for everyone?

21 / 25

It was _____ a boring speech that I felt asleep.

22 / 25

They are _____ young _____ drive the car.

23 / 25

He was _____ he never washed his clothes by himself.

24 / 25

Our seats were ____far from the stage that we couldn`t see the actors and actresses clearly.

25 / 25

Marcella was awarded a scholarship_____________ her superior scholastic ability.

Your score is

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *